• Hotline: Vũ Hồng Khanh 0904.166.930
  • Email: vuhongkhanh77@gmail.com

Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp FDI tại Hải Phòng 2025

Hải Phòng đang trở thành “điểm đến vàng” của dòng vốn đầu tư nước ngoài (FDI) nhờ hạ tầng hiện đại và chính sách mở cửa mạnh mẽ. Cùng với đó, nhu cầu dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI tại Hải Phòng ngày càng tăng cao – đặc biệt từ các nhà đầu tư Nhật Bản, Hàn Quốc và Singapore.

Tuy nhiên, để một doanh nghiệp FDI được cấp phép hoạt động hợp pháp, nhà đầu tư phải trải qua nhiều bước thủ tục phức tạp: xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp và tuân thủ quy định của Luật Đầu tư 2020.

Doanh nghiệp FDI là gì?

Doanh nghiệp FDI, viết tắt của Foreign Direct Investment, là loại hình doanh nghiệp được thành lập hoặc có vốn đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam. Đây là một hình thức khá phổ biến và được nhiều nhà đầu tư quốc tế lựa chọn để phát triển kinh doanh tại đất nước chúng ta.

FDI là viết tắt của "Foreign Direct Investment" (Đầu tư trực tiếp nước ngoài), là một thuật ngữ phổ biến trong các hoạt động kinh tế quốc tế. Vì vậy, doanh nghiệp FDI có thể hiểu là doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.

Theo Luật Đầu tư 2020, doanh nghiệp FDI có thể được thành lập dưới nhiều hình thức: công ty 100% vốn nước ngoài, liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam, hoặc góp vốn – mua cổ phần của công ty đang hoạt động trong nước.

Hình thức đầu tư của doanh nghiệp FDI

Hình thức đầu tư FDI là một trong những phương thức đầu tư được nhiều doanh nghiệp quan tâm và lựa chọn. FDI (Foreign Direct Investment) là việc một tổ chức hoặc cá nhân ở nước ngoài đầu tư vào một doanh nghiệp trong nước bằng cách mua cổ phần, tham gia quản lý hoặc góp vốn. 
Theo quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư 2020, các hình thức đầu tư của doanh nghiệp FDI tại Việt Nam bao gồm:

Tùy theo mục tiêu kinh doanh và khả năng tài chính, nhà đầu tư nước ngoài có thể chọn một trong nhiều hình thức đầu tư FDI khác nhau để thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam.

Theo Điều 21 Luật Đầu tư 2020, có 4 hình thức phổ biến nhất mà doanh nghiệp FDI thường áp dụng ????

  • 1. Thành lập tổ chức kinh tế mới tại Việt Nam

    Đây là hình thức phổ biến nhất — nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.
    Ví dụ: một doanh nghiệp Hàn Quốc mở công ty sản xuất linh kiện điện tử tại Khu công nghiệp Nam Cầu Kiền (Hải Phòng).
    Ưu điểm: chủ động quản lý, linh hoạt về mô hình hoạt động.
    Nhược điểm: thủ tục pháp lý và nghĩa vụ báo cáo khá chặt chẽ.

    2. Góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trong doanh nghiệp Việt Nam

    Hình thức này phù hợp với nhà đầu tư muốn tham gia thị trường nhanh mà không cần lập doanh nghiệp mới.
    Ví dụ: nhà đầu tư Nhật Bản mua 40% cổ phần của một công ty logistics nội địa tại Hải Phòng → doanh nghiệp đó trở thành doanh nghiệp FDI.
    Ưu điểm: tiết kiệm thời gian, tận dụng hệ thống sẵn có.
    Nhược điểm: cần thẩm định kỹ đối tác Việt Nam và điều khoản chuyển nhượng vốn.

    3. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

    BCC là hình thức hợp tác giữa hai hoặc nhiều bên để cùng kinh doanh, chia lợi nhuận mà không cần lập pháp nhân mới.
    Ví dụ: một công ty Singapore hợp tác với doanh nghiệp Việt để khai thác cảng logistics tại Đình Vũ.
    Ưu điểm: linh hoạt, ít ràng buộc.
    Nhược điểm: dễ phát sinh tranh chấp nếu thỏa thuận không rõ ràng.

    4. Thực hiện dự án đầu tư độc lập hoặc theo hình thức PPP

    Một số doanh nghiệp FDI đầu tư trực tiếp vào dự án quy mô lớn, như khu công nghiệp, hạ tầng cảng, năng lượng…
    Hình thức này thường được Chính phủ hỗ trợ hoặc cấp phép riêng.
    Ví dụ: Dự án LG Display Hải Phòng là một mô hình điển hình của đầu tư FDI trong lĩnh vực công nghệ cao.

Vai trò và đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI

Vai trò và đặc điểm của doanh nghiệp có vốn nước ngoài trong kinh doanh tại Hải Phòng rất đáng chú ý.

Đầu tiên, các doanh nghiệp FDI thường mang lại nguồn vốn lớn, công nghệ tiên tiến và quản lý chuyên nghiệp, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Họ cũng đem lại công nghệ mới, kiến thức chuyên môn cao và cơ hội học hỏi cho lao động trong nước.

Với sự hỗ trợ từ các chính phủ và cơ quan quản lý địa phương, doanh nghiệp FDI có các ưu điểm về thuế, hải quan và các chính sách khác, giúp cho việc kinh doanh trở nên thuận lợi và hiệu quả hơn. Ngoài ra, việc tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu cũng mở ra cơ hội tiếp cận thị trường mới và mở rộng quy mô kinh doanh.

doanh-nghiep-fdi-la-gi
Điều kiện thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI

(1) Do nhà đầu tư nước ngoài thành lập hoặc có phần góp vốn sở hữu

Theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài được hiểu là cá nhân có quốc tịch nước ngoài hoặc tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

Vì doanh nghiệp FDI cần có nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, nên việc thành lập doanh nghiệp FDI tại Việt Nam phải do nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoặc có phần vốn góp sở hữu bởi nhà đầu tư nước ngoài.

(2) Ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp FDI phải hợp pháp theo quy định tại Việt Nam

Để được phép hoạt động tại Việt Nam, doanh nghiệp FDI không được kinh doanh các ngành, nghề bị cấm theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2020, cụ thể:

  • Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I Luật Đầu tư 2020;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II Luật Đầu tư 2020;
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III Luật Đầu tư 2020;

 

  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

(3) Làm các thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Đầu tư 2020, trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư và thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Do đó, nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập hoặc góp vốn vào doanh nghiệp FDI cần phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ngoại trừ việc thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

Thẩm quyền cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định tại Điều 39 Luật Đầu tư 2020 như sau:

  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp được cấp, điều chỉnh, thu hồi bởi Cơ quan đăng ký đầu tư;
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp được cấp, điều chỉnh, thu hồi bởi Cơ quan đăng ký đầu tư;
  • Cơ quan đăng ký đầu tư nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:
    • Dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
    • Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế;
    • Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

(4) Đăng ký thành lập doanh nghiệp theo loại hình phù hợp

Nộp hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp FDI cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính.

 

thu-tuc-thanh-lap-doanh-nghiep-fdi

Thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)

Đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài mà không thuộc diện phải làm thủ tục chấp nhận chủ trương đầu tư, thì thủ tục như sau:

[1] Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho doanh nghiệp FDI:

Thủ tục này được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, với các bước cụ thể như sau:

  • Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư.
  • Bước 2: Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ ra thông báo hướng dẫn nhà đầu tư bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ và nộp lại.
  • Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

[2] Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:

Thủ tục này được thực hiện theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP, với các bước cụ thể như sau:

  • Bước 1: Nhà đầu tư nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp muốn thành lập cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Bước 2: Nếu hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ ra thông báo hướng dẫn nhà đầu tư bổ sung hoặc chỉnh sửa hồ sơ và nộp lại.
  • Bước 3: Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho nhà đầu tư trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Các câu hỏi về thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài- FDI

Ghi nhận vốn góp vào doanh nghiệp FDI theo USD hay VND?

Ghi nhận vốn góp vào doanh nghiệp FDI thường được thực hiện theo định mức USD.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các doanh nghiệp FDI cũng có thể ghi nhận vốn góp theo định mức VND, tùy thuộc vào quy định của pháp luật và quy định nội bộ của từng công ty.

Có được chuyển tiền đặt cọc chuyển tiền góp vốn vào tài khoản đầu tư trực tiếp?

Quy trình chuyển tiền đặt cọc mua cổ phần vào tài khoản đầu tư trực tiếp thường bao gồm việc chuyển khoản từ tài khoản cá nhân của nhà đầu tư hoặc tài khoản của công ty đến tài khoản của doanh nghiệp FDI. Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật, việc này cần phải được thực hiện theo đúng quy định và có đầy đủ các chứng từ hợp lệ.

Tài khoản này là tài khoản góp vốn được mở riêng biệt so với tài khoản hoạt động kinh doanh bình thường.

Quyền ủy thác mua bán hàng hóa của doanh nghiệp FDI

Quyền ủy thác mua bán hàng hóa của doanh nghiệp FDI cần phải được đăng ký trong giấy chứng nhận đầu tư.

Doanh nghiệp FDI phải làm thủ tục đăng ký tài khoản đầu tư?

Doanh nghiệp FDI phải làm thủ tục đăng ký tài khoản đầu tư là bước quan trọng để chuẩn bị cho việc hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.

Nếu không thực hiện đầy đủ sẽ gặp rắc rối sau này muốn chuyển lợi nhuận hay rút vốn đầu tư theo quy định về quản lý ngoại hối.

Quy định về đăng ký lại, chuyển đổi doanh nghiệp FDI

Quy định về đăng ký lại, chuyển đổi doanh nghiệp FDI cũng rất quan trọng và cần được tuân thủ đúng quy trình. Để thực hiện việc này, các doanh nghiệp cần cung cấp thông tin bổ xung liên quan đến ngành nghề hoạt động, vốn đầu tư, cơ cấu cổ đông...Điều này giúp cơ quan chức năng có cơ sở đánh giá khách quan về hoạt động của doanh nghiệp FDI và đưa ra quyết định hợp lý. 
 

Doanh nghiệp FDI phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp

Doanh nghiệp FDI phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại ngân hàng được ủy quyền để thực hiện các giao dịch liên quan đến vốn đầu tư, bao gồm như: thực hiện chuyển tiền vào Việt Nam để đầu tư, chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài, rút lãi, lợi nhuận, trả cổ tức cho các cổ đông nước ngoài.

Giới thiệu về dịch vụ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI tại Hải Phòng

Dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI tại Hải Phòng không chỉ đơn giản là việc đăng ký kinh doanh. Để thành lập một doanh nghiệp FDI tại Hải Phòng, bạn cần tuân thủ đúng các quy định pháp lý liên quan, bao gồm việc cung cấp các giấy tờ cần thiết như giấy chứng minh nhân dân, văn bản xác nhận năng lực tài chính và kỹ thuật của người sở hữu đầu tư, bản sao Quyết định đầu tư…

Để tiết kiệm thời gian và công sức, nhiều doanh nghiệp lựa chọn sử dụng dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI tại Hải Phòng của . Nhờ vào sự hỗ trợ của các chuyên gia tư vấn pháp lý, các doanh nghiệp FDI có thể hoàn tất quy trình thành lập doanh nghiệp một cách nhanh chóng và hiệu quả.Điều này giúp họ tập trung hơn vào hoạt động kinh doanh chính của mình mà không cần lo lắng về các thủ tục phức tạp và rắc rối.

Trung tâm ICT hợp tác với các tổ chức chuyên nghiệp để  thực hiện dịch vụ thành lập doanh nghiệp FDI tại Hải Phòng.

Ngoài ra, Trung tâm cũng thực hiện các dịch vụ khác cho doan nghiệp FDI:

Dịch vụ kiểm toán.

Dịch vụ kế toán

Dịch vụ hoàn thuế GTGT.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 7 Nguyễn Trãi, Máy Tơ, Ngô Quyền, Hải Phòng

Hotline: Vũ Hồng Khanh 0904.166.930

Email: vuhongkhanh77@gmail.com


TRUNG TÂM TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN ICT HẢI PHÒNG