• Hotline: Vũ Hồng Khanh 0904.166.930
  • Email: vuhongkhanh77@gmail.com

Dịch vụ thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam ở Hải Phòng

Bạn cùng Trung tâm ICT tìm hiểu về dịch vụ thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam. Sau đây là các nội dung cụ thể.

Công ty nước ngoài tại Việt Nam là gì?

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài là một loại hình doanh nghiệp được định nghĩa theo Luật Đầu tư 2020. Tuy luật không đề cập trực tiếp đến loại hình này, nhưng nó được mô tả một cách khái quát trong Khoản 17 Điều 3 của luật như sau: "Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông."

Điều này có nghĩa là công ty có vốn đầu tư nước ngoài là một loại doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia bởi nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài có thể là cá nhân hoặc tổ chức đến từ nước ngoài và họ đóng góp vốn và tham gia quản lý công ty.

Vốn đầu tư nước ngoài trong công ty này đóng vai trò quan trọng trong việc mang lại sự hỗ trợ tài chính, công nghệ, quản lý, và mở rộng quan hệ kinh doanh quốc tế. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài thường được áp dụng những quy định và quyền lợi đặc biệt liên quan đến việc đầu tư và hoạt động kinh doanh trên đất nước nơi họ đầu tư.

Dịch vụ thành lập công ty nước ngoài là gì?

Dịch vụ thành lập công ty nước ngoài là các dịch vụ được cung cấp để giúp cá nhân hoặc doanh nghiệp thành lập và hoạt động một công ty trong một quốc gia nước ngoài. Các công ty nước ngoài thường được sử dụng để mở rộng kinh doanh, tận dụng cơ hội thị trường mới, tăng cường quản lý rủi ro và tận dụng các lợi ích thuế. Dịch vụ này thường bao gồm các bước như đăng ký công ty, đáp ứng các yêu cầu pháp lý và thuế, và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tài chính và quản lý sau khi công ty được thành lập.

Các cách có thể thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài:

  1. Thành lập công ty mới: Công ty có thể được thành lập với vốn từ 1% đến 100% do nhà đầu tư nước ngoài đóng góp ngay từ khi thành lập.
  2. Mở rộng hoạt động: Công ty có vốn nước ngoài (đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Việt Nam) có thể tiếp tục thành lập thêm tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp của các tổ chức kinh tế khác.
  3. Mua cổ phần của công ty Việt Nam: Nhà đầu tư nước ngoài có thể góp vốn hoặc mua cổ phần của công ty Việt Nam đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thậm chí, ngay cả khi mua toàn bộ cổ phần (100% vốn góp) của công ty, không cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Điều kiện để thành lập công ty có vốn nước ngoài

Để thành lập một công ty có vốn đầu tư từ nước ngoài, bạn cần tuân thủ một số quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Đầu tư 2020. Dưới đây là những điều cần chú ý:

  1. Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam:
  • Nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập tổ chức kinh tế cần đáp ứng yêu cầu để tiếp cận thị trường trong lĩnh vực đầu tư. Điều này có nghĩa là cần kiểm tra các ngành nghề mà nhà đầu tư nước ngoài bị hạn chế, bao gồm cả ngành nghề không được phép tiếp cận thị trường và ngành nghề tiếp cận thị trường với điều kiện đặc biệt. Ví dụ, trong lĩnh vực dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, nhà đầu tư không được phép thành lập công ty có vốn nước ngoài vì theo luật hiện hành, chỉ các tổ chức và cá nhân Việt Nam sở hữu 100% vốn điều lệ mới được phép hoạt động (theo Điều 6 của Nghị định 38/2020/NĐ-CP).
  • Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài cần có dự án đầu tư và thực hiện các thủ tục để được cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ khi đây là doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo hoặc quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  1. Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn hoặc mua cổ phần (FPI):
  • Họ có quyền sở hữu vốn điều lệ mà không bị hạn chế, trừ khi:
    • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
    • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước.
    • Đối với tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc hai trường hợp trên, áp dụng các quy định khác của pháp luật liên quan và các hiệp định quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

dich-vu-thanh-lap-cong-ty-nuoc-ngoai-tai-viet-nam-hai-phong

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư của công ty nước ngoài tại Việt Nam

Để thành lập doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư cần có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư từ cơ quan có thẩm quyền. Các thủ tục để xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được quy định trong Luật Đầu tư 2020 và Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, quy trình xin giấy phép đầu tư thành lập doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện như sau:

Bước 1: Nhà đầu tư nộp một bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư. Hồ sơ này bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, bao gồm cam kết chịu mọi chi phí và rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư, bao gồm các hồ sơ như hộ chiếu (passport) của nhà đầu tư nước ngoài, hợp đồng thuê trụ sở công ty/địa điểm thực hiện dự án, sao kê hợp pháp số dư tài khoản ngân hàng tương ứng với vốn góp vào công ty sẽ thành lập tại Việt Nam (đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân), giấy phép đăng ký kinh doanh có chứng thực, báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc xác nhận của cơ quan thuế trong 2 năm gần nhất, chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu của người đại diện (đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức), điều lệ của công ty chủ quản, văn bản ủy quyền từ tổ chức cho người đại diện phần vốn góp tại công ty dự tính thành lập, hồ sơ chứng minh kinh nghiệm và năng lực tài chính của nhà đầu tư nước ngoài, và các tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư và yêu cầu về điều kiện và năng lực của nhà đầu tư theo quy định pháp luật.
  • Đối với dự án đầu tư có yêu cầu báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư có thể nộp báo cáo này thay cho đề xuất dự án đầu tư. Đối với dự án không yêu cầu Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, nhà đầu tư cần nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư. Ngoài ra, hồ sơ còn phải bao gồm giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ), hợp đồng bảo chứng cung cấp (nếu có), và các tài liệu khác theo quy định (nếu có).

Lưu ý: Nếu dự án đầu tư đã được triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định trên, trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay thế bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Bước 2: Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, miễn là dự án đáp ứng các điều kiện sau:

  • Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các hiệp định quốc tế về đầu tư.
  • Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định dựa trên bản sao hợp lệ của giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.
  • Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch và đáp ứng các điều kiện về suất đầu tư trên diện tích đất, số lượng lao động sử dụng và tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư được quy định cụ thể trong Điều 34 của Nghị định 31/2021/NĐ-CP. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghiệp cao và khu kinh tế. Ban Quản lý các khu công nghiệp tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án phát triển kết cấu hạ tầng hoặc dự án thực hiện trong khu công nghiệp.

c. Thời hạn giải quyết hồ sơ:

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Mục tiêu của dự án đầu tư không thuộc ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh.
  • Dự án đầu tư đáp ứng các điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài như tỷ lệ sở hữu vốn, hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động đầu tư và có đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư, theo quy định của luật Việt Nam và các hiệp định quốc tế về đầu tư.

Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, trước hết nhà đầu tư cần xin quyết định chủ trương đầu tư từ cơ quan có thẩm quyền tương ứng, tuỳ thuộc vào loại dự án và quy mô. Các cơ quan có thẩm quyền quyết định bao gồm Quốc Hội, Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sau đó, nhà đầu tư tiến hành các bước xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như đã trình bày ở phần trước.

Thủ tục thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam

Ngay sau khi nhận được Giấy chứng nhận đầu tư, nhà đầu tư phải thành lập doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài theo quy định Luật doanh nghiệp 2020. Về cơ bản, các bước trình tự thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cũng giống với thành lập doanh nghiệp trong nước.

Các bước cơ bản để thành lập một doanh nghiệp bao gồm:

Bước 1: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

  • Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm:
    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    • Điều lệ công ty.
    • Danh sách thành viên (nếu là công ty TNHH với hai thành viên trở lên) hoặc danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông nước ngoài (nếu có cổ đông tổ chức) và danh sách người đại diện theo ủy quyền (nếu có cổ đông là tổ chức).
    • Bản sao các giấy tờ cá nhân của các thành viên như thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp.
    • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương của tổ chức và văn bản ủy quyền (nếu có). Đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức, cần có bản sao các giấy tờ cá nhân như thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp.
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, cần có bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
    • Quyết định góp vốn và bổ nhiệm người quản lý (nếu có) và danh sách người đại diện theo ủy quyền (nếu thành viên là tổ chức).
    • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu đã có).
  • Công bố thông tin doanh nghiệp trên cổng thông tin điện tử quốc gia.
  • Khắc dấu công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
  • Thông báo mẫu dấu.
  • Đăng ký mã thuế và chữ ký số.

Giới thiệu dịch vụ thành lập công ty trọn gói công ty nước ngoài tại Việt Nam ở Hải Phòng của Trung tâm ICT

Trung tâm ICT kết hợp với các đối tác cung cấp dịch vụ thành lập công ty nước ngoài tại Việt Nam. Chúng tôi hỗ trợ khách hàng trong quá trình thực hiện các thủ tục cần thiết để thành lập công ty với vốn đầu tư nước ngoài tại Hải Phòng. Dịch vụ của chúng tôi bao gồm:

  • Tư vấn và hướng dẫn về quy trình thành lập công ty theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư.
  • Chuẩn bị hồ sơ và thủ tục cần thiết để xin cấp giấy chứng nhận đầu tư/ đăng ký doanh nghiệp.
  • Thực hiện dịch vụ

Ngoài dịch vụ trên các công ty nước ngoài còn bắt buộc phải thực hiện kiểm toán

Xem thêm: Dịch vụ kiểm toán

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ: 7 Nguyễn Trãi, Máy Tơ, Ngô Quyền, Hải Phòng

Hotline: Vũ Hồng Khanh 0904.166.930

Điện thoại: 0225 3797 995

Email: vuhongkhanh77@gmail.com


TRUNG TÂM TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN ICT HẢI PHÒNG